Bài viết

Xã Ea Sin

1. Điều kiện tự nhiên.
1.1. Vị trí địa lý.
Xã Ea Sin nằm phía Tây Bắc huyện Krông Búk, cách trung tâm huyện 35 km, vị trí địa lý tiếp giáp với các xã:
- Phía Bắc giáp xã Ea Nam, huyện Ea H’Leo.
- Phía Đông giáp xã Cư Né, huyện Krông Buk.
- Phía Nam giáp xã Cư Pơng, huyện Krông Buk.
- Phía Tây giáp xã Ea Tir, huyện Ea H,Leo và xã Ea Kuêh, huyện Cư M’Gar. 
1.2. Địa hình, địa mạo:
Xã Ea Sin có dạng địa hình bị chia cắt mạnh, thấp dần từ Đông sang Tây, có 2 dạng địa hình chính:
- Dạng địa hình đồi đỉnh bằng tập trung phía Tây của xã, độ cao trung bình khoảng 550 m so với mực nước biển, độ dốc từ 30 - 150 .
- Dạng địa hình đồi núi dốc chia cắt mạnh tập trung phía Đông của xã, độ cao trung bình khoảng 700 m, độ dốc từ 150 đến >250.
1.3. Khí hậu thời tiết: (Theo nguồn số liệu của Trung tâm dự báo khí tượng thuỷ văn Đắk Lắk đo tại Trạm Buôn Hồ)
Chế độ khí hậu của khu vực mang đặc điểm chung của khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhưng có sự nâng lên của địa hình nên có đặc điểm rrất đặc trưng của chế độ nhiệt đới gió mùa cao nguyên, về khí hậu thuỷ văn khu vực Krông Buk có một số khác biệt so với các khu vực khác.
+ Nhiệt độ: Nền nhiệt độ tương đối thấp so với các khu vực khác, tổng nhiệt độ (åT0C) <= 8000 0 C , nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất < 190C, được đánh giá là vùng có nhiệt độ hạn chế so với các vùng khác của tỉnh thường có nền nhiệt độ khá åT= 8500- 90000 C, tuy nhiên nền nhiệt tại khu vực này vẫn thoả mãn các yêu cầu của các loại cây trồng nhiệt đới
- Nhiệt độ không khí trung bình năm: 21,7o C.
- Nhiệt độ không khí cao nhất trung bình năm: 27,0o C.
- Nhiệt độ không khí thấp nhất trung bình năm: 18,6o C.
- Nhiệt độ không khí cao nhất tuyệt đối: 36,6o C.
- Nhiệt độ không khí thấp nhất tuyệt đối: 8,8o C.
+ Độ ẩm tương đối trung bình năm: 85%, độ ẩm thấp nhất 13% .
+ Lượng bốc hơi trung bình năm: 1.170,4 mm, tháng có lượng bốc hơi cao nhất nhất 232,7 mm (tháng 5), tháng có lượng bốc hơi nhỏ nhất nhất 38,9 mm (tháng 12).
+ Chế độ gió: Thịnh hành theo 2 hướng chính: Gió Đông bắc thổi vào các tháng mùa khô và gió Tây nam thổi vào các tháng mùa mưa. Vận tốc gió trung bình năm: 2,43 m/s, tốc độ gió bình quân lớn nhất 26m/s (tháng 6).
+ Số giờ nắng trung bình năm: 2.484 giờ, cao nhất 269,1 giờ (tháng 3), thấp nhất 161,8 giờ (tháng 9)
+ Lượng mưa năm trung bình của khu vực 1500mm – 1600mm, là một trong các tiểu vùng có lượng mưa năm thấp do nằm ở rìa phía Nam của tâm mưa ít Ayun Pa – Krông Năng , tuy vậy phân bố mưa theo thời gian vẫn mang đặc điểm chung của toàn vùng (mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10 chiếm 85% lượng mưa cả năm, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau chiếm 15%.
 - Lượng mưa trung bình năm: 1.530,7 mm, tháng có lượng mưa trung bình cao nhất 242,9mm (tháng 9), tháng có lượng mưa trung bình thấp nhất 1,5mm (tháng 1)
- Số ngày mưa bình quân năm 167 ngày, tháng có số ngày mưa cao nhất là 25 ngày (tháng 8), tháng có số ngày mưa thấp nhất 2 ngày (tháng 2)
 1.4. Thuỷ văn:
Hệ thống sông suối phân bổ đều khắp trên địa bàn, mật độ suối khoảng 0,62km/km2 , trong vùng có các suối Ea Sin, Ea Káp, Ea Súp Né, Ea Súp Prong, các suối trên có lượng nước dồi dào về mùa mưa và thường cạn kiệt vào mùa khô, riêng một số suối chính như suối Ea Súp Prong mùa khô vẫn còn nước chảy, đáp ứng được một phần nước tưới cho cây trồng .
2. Các nguồn tài nguyên:
2.1. Tài nguyên đất:
Theo tài liệu bản đồ đất tỉnh Đắk Lắk, địa bàn xã Ea Sin gồm có các loại đất sau:
+ Đất nâu đỏ trên đá Ba zan (Kí hiệu Fk) có diện tích 4.233 ha, chiếm 67,50% diện tích tự nhiên, phân bổ toàn địa bàn xã.
+ Đất đỏ vàng trên đá sét: (Kí hiệu Fs) có diện tích 1.262 ha, chiếm 20% diện tích tự nhiên, phân bổ tại Tây Nam của xã,
+ Đất đỏ vàng trên đá mác ma acid (Ký hiệu Fa), có diện tích 208 ha, chiếm 3,3%, phân bổ phía Tây Nam và Tây Bắc của xã.
+ Đất nâu vàng trên đá BaZan (Ký hiệu Fu), có diện tích 577 ha, chiếm 9,2%, phân bổ phía Đông Bắc xã.
2.2. Tài nguyên nước:
- Nước mặt tập trung chủ yếu ở các con suối chính như Ea Súp Né, Ea Súp Prong, Ea Kap, Ea Sin và một số nhánh suối nhỏ đầu nguồn hợp thuỷ, có lượng nước trung bình, đáp ứng một phần nước tưới cho cây lâu năm vào mùa khô. Mặc dù vậy, địa bàn xã thuộc vùng có lượng mưa trung bình năm thấp, phân bố không đều theo thời gian nên vào mùa khô phần lớn các suối nhỏ trên địa bàn đều cạn kiệt gây ra không ít khó khăn cho người dân trong việc sản xuất nông nghiệp.
- Nước ngầm hiện tại chưa có tài liêu cụ thể về khả năng khai thác và đánh giá trữ lượng nước ngầm trên địa bàn xã, tuy nhiên, qua một số giếng nước đào của các hộ gia đình, cho thấy mực nước ngầm trong địa bàn xã sâu từ 18 - 20m, nguồn nước ngầm chủ yếu phục vụ cho sinh hoạt đời sống và một phần nước tưới cho cây trồng vào mùa khô.
2.3. Tài nguyên rừng, thảm thực vật:
Theo số liệu thống kê hiện trạng sử dụng đất năm 2008, diện tích đất rừng trên địa bàn xã là 126 ha, chủ yếu rừng sản xuất, chiếm 2,0 % tổng diện tích tự nhiên. Thảm thực vật chủ yếu là các loại cây rừng bán thường xanh và các loại cây công nghiệp dài ngày như cà phê, điều, tiêu, cây ăn trái, các loại cây ngắn ngày như lúa, bắp, đậu đỗ vv… với diện tích đất nông nghiệp chiếm khoảng 85 % diện tích tự nhiên.
          2.4 Tài nguyên nhân văn
          Trong lịch sử hình thành và phát triển của xã Ea Sin luôn gắn liền với lịch sử phát triển Đắk Lắk nói riêng và dân tộc Việt Nam nói chung, trên địa bàn xã chủ yếu là người dân tộc thiểu số tại chỗ và một dân tộc khác cùng sinh sống. Tập quán sinh hoạt của mỗi dân tộc có những nét đặc trưng riêng, nhưng qua quá trình giao lưu phát triển kinh tế giữa các vùng, các dân tộc đã hình thành những truyền thống tốt đẹp là đoàn kết giữa các dân tộc để xây dựng và bảo vệ tổ quốc, mang đậm đà bản sắc văn hoá dân tộc.
          2.5. Cảnh quan môi trường.
          Xã Ea Sin là xã vùng sâu vùng xa của huyện Krông Buk, địa bàn xã có  6 thôn buôn, đất khu dân cư trên địa bàn xã chủ yếu được phân bổ theo dạng nhà liền vườn, tập trung chủ yếu dọc theo các tuyến đường liên thôn, liên xã, cơ sở hạ tầng và công trình phúc lợi công công cộng đang được đầu tư xây dựng, đường trục chính từ xã Cư pơng qua xã Ea Sin đã được trải nhựa  và một số công trình xây dựng như điện đường, trường trạm đang đầu tư xây dựng, cảnh quan môi trường được đánh giá khá tốt, chính quyền địa phương rất quan tâm đến công tác bảo vệ môi trường, việc đầu tư các bãi rác thải, rác sinh hoạt chưa được thu gom, chủ yếu chôn lấp, đốt rác thải tại các hộ gia đình, vì vậy công tác quy hoạch bãi rác thải trong thời gian tới và công tác quy hoạch trồng rừng phủ xanh đất trống đồi trọc, để tái tạo cảnh quan môi trường của địa phương ngày càng tốt hơn.
          3. Đánh giá về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và cảnh quan môi trường:
          * Thuận lợi:
- Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên rất thuận lợi với điều kiện sinh trưởng đối với nhiều loại cây trồng, nhất là địa phương có quỹ đất đỏ Bazan chiếm trên 83% tổng diện tích tự nhiên, có tầng đất dày thích hợp cho việc phát triển cây công nghiệp lâu năm như cà phê, điều, hồ tiêu và các loại cây ngắn ngày như đậu đỗ, ngô lai vv...
* Khó khăn
- Hiện tượng mưa bão lũ, áp thấp nhiệt đới xảy ra khá thường xuyên vào các tháng mùa mưa gây ảnh hưởng đến việc canh tác, chăm sóc, thu hoạch sản phẩm cũng như việc chế biến bảo quản nông sản.
- Địa phương thuộc vùng có lượng mưa trung bình năm thấp, phân bố không đều nên vào các tháng mùa khô phần lớn các suối trên địa bàn đều khô hạn gây ra không ít khó khăn cho người dân trong việc tưới tiêu, sinh hoạt và ảnh hưởng đến năng suất sản lượng cây trồng tại địa phương.

Additional information