Bài viết

Xã Cư Né

Trung tâm xã Cư Né nằm trên trục quốc lô 14, cách trung tâm huyện Krông Buk khoảng 21 km, có vị trí tiếp giáp như sau:
- Phía Bắc giáp xã Ea Nam huyện Ea Hleo.
- Phía Đông Bắc giáp xã Ea Tân, huyện Krông Năng.
- Phía Đông Nam giáp xã Ea Toh, huyện Krông Năng.
- Phía Nam giáp xã Cư Kpô, huyện Krông Buk.
- Phía Tây giáp với xã Ea Sin, huyện Krông Buk.  
1.2. Địa hình:
Xã Cư Né nằm trong vùng địa hình đồi núi trung bình thuộc cao nguyên Buôn Ma Thuột, điểm nổi bật vùng địa hình này được phân bậc rõ ràng giữa phía Đông quốc lộ 14 là địa hình đồi thoải, phía Tây quốc lộ 14 địa hình có độ dốc chia cắt mạnh;
- Dạng địa hình đồi thoải, có độ chia cắt trung bình nằm ở độ cao trung bình từ 600m – 700m so với mặt nước biển, có độ dốc từ (0-150), diện tích khoảng 4700ha chiếm khoảng 65% tổng diện tích tự nhiên. Dạng địa hình này thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp (đặc biệt là các loại cây công nghiệp), bố trí các khu dân cư, và xây dựng các công trình công cộng xã hội...
- Dạng địa hình dốc có độ chia cắt mạnh, có độ cao trung bình từ 700 – 800m, độ dốc từ (8-200), có khu vực có độ dốc từ (25 – 300), dạng địa hình này có diện tích khoảng 2200ha, chiếm khoảng 30% tổng diện tích tự nhiên. Dạng địa hình này phù hợp cho việc bố trí sản xuất theo phương thức nông lâm kết hợp, ngoài ra cần có biện pháp chống xói mòn rữa trôi. 
- Dạng địa hình thấp trũng tập trung chủ yếu dộc các triền suối lớn, diện tích này chiếm không đáng kể. Dạng địa hình này phù hợp với việc bố trí phát triển các loại cây hàng năm.         

 

- Nhiệt độ:
+ Nhiệt độ trung bình năm: 21,8o C.
+ Nhiệt độ trung bình cao nhất năm: 36,6o C.
+ Nhiệt độ trung bình thấp nhất năm: 8,8o C.
- Độ ẩm tương đối trung bình năm: 84,6%, độ ẩm thấp nhất 11% (tháng 2/1984).
- Lượng bốc hơi trung bình năm: 1.162 mm, tháng có lượng bốc hơi trung bình cao nhất nhất 166 mm (tháng 3).
-Chế độ gió: Thịnh hành theo 2 hướng chính: Gió Đông bắc thổi vào các tháng mùa khô và gió Tây nam thổi vào các tháng mùa mưa. Vận tốc gió trung bình năm: 2,43 m/s, tốc độ gió trung bình lớn nhất 26m/s (tháng 6/1992).
- Số giờ nắng trung bình năm: 2.484 giờ.
- Lượng mưa trung bình năm: 1.547,7 mm, nằm trong tiểu vùng có lương mưa trung bình năm thấp của tỉnh, lượng mưa trung bình cao nhất 235,7mm (tháng 8). Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào tháng 10, chiếm 85% lượng mưa cả năm. Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, chiếm 15% lượng mưa cả năm.
Các đặc trưng dòng chảy đạt cao, chứng tỏ khả năng tập trung nước rất nhanh của khu vực này. Trên địa bàn có suối Ea Né, Ea Klang và các suối nhánh, chế độ dòng chảy trong năm tương đối khác biệt giữa mùa khô và mùa mưa. Vì vậy cần có các biện pháp bảo vệ bề mặt lưu vực và có các công trình thuỷ lợi thích hợp để giữ nguồn nước mặt cho mùa khô, giảm nhỏ sự chênh lệch dòng chảy giữa 2 mùa.

 

Theo kết quả điều tra thổ nhưỡng năm 1978 của Viện quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp xây dựng trên bản đồ tỷ lệ 1/100.000. Trên địa bàn gồm những loại đất sau:
 * Đất nâu đỏ trên đá Bazan (Fk): Diện tích 7096 ha chiếm 97% diện tích tự nhiên. Đặc điểm nổi bật của nhóm đất này có tầng dày trên 100 cm, thành phần cơ giới thịt nặng đến trung bình, đây là nhóm đất giàu mùn, dinh dưỡng tốt, thích hợp cho cho các loại cây trồng công nghiệp lâu năm như: cà phê, cao su, hồ tiêu, và các loại cây trồng khác.
* Đất nâu vàng phát triển trên đá Bazan (Fu): Diện tích 123ha chiếm 3 % diện tích tự nhiên, thành phần cơ giới thịt nặng đến trung bình, đất khá giàu mùn, tỷ lệ mùn giảm theo độ sâu tầng đất. Đây là loại đất phù hợp cho việc phát triển nông nghiệp.
Bảng thống kê diện tích theo độ dốc tầng dầy.
 

 

Ký hiệu tên đât
 

 

Độ dốc
 

 

Diện tích (Ha)
 

 

Cơ cấu (%)
 

 

Tầng dầy (Cm)
 

 

Thành phần cơ giới
Fk
II (3-80)
2368
32,8
1 (>100cm)
Thịt nặng đến trung bình
Fk
III (8-150)
2507
34,7
1 (>100cm)
Thịt nặng đến trung bình
Fk
IV(15-200)
1335
18,5
1 (>100cm)
Thịt nặng đến trung bình
Fk
 

 

V >200
886
12,2
1 (>100cm)
Thịt nặng đến trung bình
Fu
II (3-80)
123
1,8
1 (>100cm)
Thịt nặng đến trung bình
 

 

Tổng
 

 

 
 

 

7219
 

 

100
 

 

 
 

 

 
 
2.2. Tài nguyên nước:
- Nguồn nước mặt: Do tính chất đặc thù của địa hình ở địa phương nên nguồn nước mặt cũng bị chia ra hai vùng rõ nét, phía Đông quốc lộ 14 và phía Tây quốc lộ như sau:
* Vùng phía Đông quốc lộ 14: Đây là vùng đầu nguồn của các suối như; suối Ea Kroa, suối Ea Drao, suối Ea Siâk, suối Ea Kmu và các khe suối nhỏ khác chảy qua, hầu như các dòng suối này đều có dòng chảy theo hướng Tây Bắc sang Đông Nam với lưu lượng dòng chảy tương đôi cao và quanh năm, ngoài ra còn có các ao hồ đập lớn nhỏ diện tích trên 80ha, đây là nguồn tài nguyên nước quan trọng phục vụ cho sản sản xuất nông nghiệp trên địa bàn.
* Vùng phía Tây quốc lộ 14: Có một hệ thống suối tương đối phong phú, với các con suối chảy qua như suối Ea Sup Né, suối Ea Brơ, suối Ea Kring, suối Ea Mui, suối Ea Nang, suối Ea Gir, suối Ea Klang, suối Ea Né,...đều có dòng chảy theo hướng Đông Tây với lưu lượng dòng chảy khá chênh lệch giữa hai mùa mưa và mùa khô, ngoài ra trong vùng còn có một số hồ đập như đập Ea Klang (06 ha)…
- Nguồn nước ngầm: Một số khảo sát của ngành thủy lợi cho thấy mực nước ngầm ở đây tương đối dồi dào. Nguồn nước ngầm chủ yếu được các hộ gia đình khai thác để phục vụ sinh hoạt gia đình và tưới cho một số diện tích cây trồng nhỏ, lẻ. Qua hỏi thăm một số giếng nước của người dân trong địa bàn xã có độ sâu trung bình từ 15-25m. 
2.3. Tài nguyên rừng:
Theo số liệu kiểm kê đất đai ngày 1 tháng 1 năm 2008, tài nguyên rừng trên địa bàn xã chủ yếu là rừng trông sản xuất dộc quốc lộ 14 với diện tích 300ha , chiếm 4,1% tổng diện tích tự nhiên.
3. Thực trạng môi trường
Trong những năm gần đây hệ thống cơ sở hạ tầng của xã đang từng bước được đầu tư xây dựng, các khu dân cư đang được chỉnh trang ngày càng xanh sạch đẹp. Tuy nhiên hiện đang còn một số hộ sống rải rác trong đất sản xuất nông nghiệp gây khó khăn cho việc quản lý môi trường, vì vậy trong những năm tới cần có giải pháp bố trí sắp xếp cho phù hợp.
Hầu hết các thôn, buôn trên địa bàn xã chưa có bãi rác thải, rác sinh hoạt chưa được thu gom, chủ yếu lưu giữ trong vườn nhà, do đó cần đưa vào quy hoạch khu vực chứa rác thải trong những năm tới.
4. Đánh giá về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và cảnh quan
+ Thuận lợi:
- Có vị trí địa lý nằm trên quốc lộ 14 nên thuận lợi trong việc giao lưu văn hoá, kinh tế -xã hội.
- Đặc điểm địa lý, thổ nhưỡng, khí hậu, ngoài ra trong địa bàn có nhiều suối và các khe suối nhỏ chảy qua tạo nên nguồn sinh thuỷ tương đối dồi dào, đây là điều kiện thuận lợi cho việc phát triển vùng sinh thái nông nghiệp đa dạng bao gồm cả trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp…. 
- Do đại hình đồi dốc nên việc áp dụng cơ giới hoá và thiết kế đồng ruộng gặp nhiều khó khăn đặc biệt dạng địa hình phía Tây quốc lộ 14.
- Diện tích các hồ đập chưa tương xứng với diện tích đất nông nghiệp, các hồ đập phân bổ không đều trên địa bàn, nên việc cung cấp nước tưới cho cây trồng còn nhiều khó khăn đặc biệt vào cuối mùa khô.
+ Khó khăn:
2.1. Tài nguyên đất:
2. Các nguồn tài nguyên.
1.4. Thuỷ văn:
1.3. Khí hậu:
1.1.Vị trí địa lý:

Additional information