Tình hình kinh tế năm 2012

KẾT QUẢ THỰC HIỆN MỘT SỐ CHỈ TIÊU NĂM 2012 SO VỚI KẾ HOẠCH

1. Tổng giá trị sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp; công nghiệp, xây dựng; thương mại, dịch vụ (giá so sánh 1994) năm 2012: 984,12 tỷ đồng, đạt 79,63% KH (KH 1.235,794 tỷ đồng).

Trong đó: + Nông, lâm, ngư nghiệp         :  732,25 tỷ đồng (KH 961,345 tỷ đồng).

+ Công nghiệp, xây dựng        :    65,18 tỷ đồng (KH 88,381 tỷ đồng).

+ Thương mại, dịch vụ   :  186,69 tỷ đồng (KH 186,068 tỷ đồng).

2. Cơ cấu kinh tế: Nông, lâm, ngư nghiệp: 74,4% ; Công nghiệp, xây dựng: 6,6%; Thương mại, dịch vụ: 19 %  (Kế hoạch Nông, lâm, ngư nghiệp 77,8 %; Công nghiệp, xây dựng 7,1% ; thương mại, dịch vụ 15,1%).

3. Tốc độ tăng trưởng các ngành kinh tế theo giá trị sản xuất giảm 11,5% so với năm 2011 (KH tăng 11,1% trở lên so với năm 2011).

Trong đó: + Nông, lâm, ngư nghiệp giảm : 19% (KH tăng 6,4%).

+ Công nghiệp, xây dựng tăng :   6,2 % (KH tăng 44%).

+ Thương mại, dịch vụ tăng    : 26,4 % (KH tăng 26%).

4. Tổng thu ngân sách huyện ước thực hiện đến ngày 31/12/2012 là 105,646 tỷ đồng; đạt 90,2 % so với KH tỉnh; đạt 88,68 % so với KH huyện (KH 119,120 tỷ đồng).

5. Tổng chi ngân sách huyện ước thực hiện đến ngày 31/12/2012 là 224,162 tỷ đồng, đạt 124,78 % KH tỉnh, đạt 123,2 % KH huyện (KH 181,646 tỷ đồng, đạt 101,11% kế hoạch tỉnh giao).

6. Tổng sản lượng lương thực có hạt: 11.186 tấn, đạt 108,6 % KH ; trong đó: Lúa là 1.256 tấn, Ngô là 9.930 tấn (KH 10.300 tấn, trong đó: Lúa 1.600 tấn, Ngô 8.700 tấn).

7. Sản lượng cà phê: 38.800 tấn, đạt 80 % KH (KH 48.500 tấn).

8. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2012 được 777 GCNQSDĐ với tổng diện tích 629,38 ha: so với diện tích đủ điều kiện cấp của hộ gia đình cá nhân là 75,69 %, đạt 102,28 % KH (KH là 74% so với diện tích đủ điều kiện cấp giấy CNQSDĐ).

9. Duy trì, giữ vững đạt chuẩn phổ cập THCS: 07 xã, đạt 100 % KH.

10. Trong năm 2012 có 02 trường được công nhận đạt chuẩn Quốc gia, đạt 100% kế hoạch đề ra.

11. Giảm tỷ suất sinh : 0,72 ‰ (KH  0,7 ‰).

12. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: 1,08 %, (KH  1,2%).

13. Quy mô dân số năm 2012: 59.955 người (KH là 59.971).

14. Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn mới năm 2012 toàn huyện còn 1.652 hộ nghèo, chiếm 12,06% giảm 3,25% so với năm 2011 (KH giảm 3%).

15. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng giảm còn: 19,5 % (KH giảm còn 21%)

16. Số hộ đạt danh hiệu gia đình văn hóa là: 9.572 hộ đạt 79,8 % KH (KH 12.000 hộ); số thôn, buôn đạt danh hiệu thôn, buôn văn hoá là: 54 thôn, buôn đạt 110,2 % KH (KH 49 thôn, buôn).

17. Tỷ lệ hộ được phủ sóng Đài tiếng nói Việt Nam: 100% số hộ. Tỷ lệ số hộ được phủ sóng Đài truyền hình Việt Nam: 96,6 % số hộ (KH 96% số hộ).

18. Số xã đạt chuẩn quốc gia về Y tế theo chuẩn mới:  2/7 xã (KH 07 xã theo tiêu chuẩn cũ).

19. Tỷ lệ che phủ rừng: 10,55 % (KH 10,5%).

20. Tỷ lệ dân cư nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh: 80,2% số hộ (KH 77% số hộ).

21. Thực hiện chỉ tiêu tuyển quân đạt 100%  kế hoạch tỉnh giao, xây dựng các xã vững mạnh toàn diện về quốc phòng - an ninh.

22. Tổ chức diễn tập cơ chế theo Nghị quyết số 28/BCT: 02 xã, đạt 100 % KH.

23. Giảm tỷ lệ tai nạn giao thông so với năm 2011 (3 mặt: số vụ, số người chết và số ngươi bị thương): 10 % (KH giảm so với năm 2012 từ 8-10%.

24. Tỷ lệ điều tra làm rõ số vụ án hình sự: trên 85% (KH trên 85 %).

Trong số 24 chỉ tiêu được HĐND huyện giao có 6 chỉ tiêu 1, 2, 3, 4, 7 và 16 không đạt so với kế hoạch.

Additional information