Bài viết

UBND huyện Krông Búk tổ chức Hội nghị giao ban tháng 7 và triển khai phương hướng nhiệm vụ tháng 8/2018

Ngày 30/7, UBND huyện Krông Búk đã tổ chức Hội nghị giao ban tháng 7 và triển khai phương hướng tháng 8/2018. Hội nghị do ông Vũ Văn Mỹ, Phó Bí thư Huyện ủy, Chủ tịch UBND huyện chủ trì.

Các đại biểu tham dự Hội nghị

 

Tham dự Hội nghị có đại diện Thường trực Huyện ủy, Thường trực HĐND, các Phó Chủ tịch  UBND huyện; Thường trực Uỷ ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện cùng đại diện lãnh đạo các phòng, ban, ngành và đại diện lãnh đạo UBND các xã.

Ông Nguyễn Thế Anh – Chánh Văn phòng HĐND và UBND huyện thông qua dự thảo báo cáo tháng 7, phương hướng nhiệm vụ tháng 8 năm 2018 của UBND huyện

 

Trong tháng 7/2018, UBND huyện Krông Búk đã tập trung công tác chỉ đạo, điều hành và đạt những kết quả trên từng lĩnh vực kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh. Công tác xây dựng nông thôn mới; Công tác giải phóng mặt bằng phục vụ các công trình, dự án trên địa bàn huyện được tích cực triển khai: Thực hiện việc giải ngân theo quyết định đã được phê duyệt đối với các công trình đã có kinh phí theo quy định. Giải quyết các vướng mắc liên quan đến phạm vi giải phóng mặt bằng nút giao thông Quốc lộ 29 thuộc Dự án đầu tư xây dựng đường Hồ Chí Minh đoạn tuyến tránh phía Tây thị xã Buôn Hồ, qua địa bàn huyện Krông Búk, tỉnh Đắk Lắk. Công tác thu ngân sách Nhà nước từ đầu năm đến ngày 25/7/2018 là 31,507 tỷ đồng, đạt 59,06% kế hoạch tỉnh, đạt 36,28% kế hoạch HĐND huyện. Tình hình an ninh chính trị từng bước được ổn định…

Bên cạnh những kết quả đạt được, vẫn còn những tồn tại, hạn chế cần tập trung chỉ đạo quyết liệt trong thời gian tới như: Công tác quản lý đất đai và tài nguyên môi trường; công tác quản lý trật tự xây dựng còn diễn biến phức tạp; công tác thu nợ đọng và chống thất thu chưa đạt theo yêu cầu đề ra; công tác giải phóng mặt bằng còn gặp nhiều khó khăn vướng mắc.

Ông Vũ Văn Mỹ - Phó Bí thư Huyện uỷ, Chủ tịch UBND huyện phát biểu chỉ đạo Hội nghị

 

Phát biểu chỉ đạo tại hội nghị, Chủ trì cuộc họp đã ghi nhận và biểu dương những kết quả các đơn vị đã đạt được trong tháng 7/2018. Đồng thời chỉ đạo các cơ quan, đơn vị tiếp tục tăng cường các biện pháp thu ngân sách, đẩy nhanh các hoạt động trên từng lĩnh vực, giữ vững trật tự an toàn xã hội trên địa bàn huyện, đặc biệt là an ninh nông thôn; kiểm tra xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm theo quy định của pháp luật.

Tin/ảnh Hoàng Vỹ

Áp dụng mức thu BHXH, BHYT, BHTN mới theo lương cơ sở 1.210.000 đồng

Dân trí Phó Tổng giám đốc Bảo hiểm xã hội VN Đỗ Văn Sinh vừa ký ban hành Công văn 2026/BHXH-BT hướng dẫn BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và BHXH Bộ Quốc phòng, Công an nhân dân triển khai việc thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm y tế theo mức lương cơ sở 1.210.000 đồng.

Việc thu BHXH, BHYT, BHTN sẽ được căn cứ mức lương cơ sở theo quy định tại Nghị định số 47/2016/NĐ-CP. Theo đó, mức lương cơ sở sẽ tăng thêm 60.000 đồng, từ 1.150.000 đồng lên 1.210.000 đồng từ ngày 1/5/2016.

Căn cứ như trên, Bảo hiểm xã hội VN ban hành Công văn số 2026/BHXH-BT hướng dẫn thu bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) theo mức lương cơ sở từ ngày 1/5/2016. Cụ thể:

Về đối tượng áp dụng

Người lao động tham gia BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN thuộc đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định số 47/2016/NĐ-CP.

Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và người hưởng chế độ phu nhân, phu quân tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài quy định tại Điểm g Khoản 1 Điều 2, Khoản 4 Điều 123 Luật BHXH năm 2014.

 

Viên chức quản lý chuyên trách trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu tham gia BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN theo quy định của Luật BHXH năm 2014, Luật BHYT năm 2008, Luật Việc làm năm 2013, hưởng lương theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 51/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ.

Công văn của BHXH VN cũng nêu rõ: Trường hợp sau 6 tháng trở lên kể từ ngày Nghị định số 47/2016/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (ngày 15/7/2016) mới truy đóng BHXH, BHYT, BHTN phần chênh lệch tăng thêm do điều chỉnh tăng mức lương cơ sở thì phải đóng cả tiền lãi tính trên số tiền truy đóng BHXH, BHYT, BHTN và thời gian truy đóng theo các quy định sau: Quyết định số 60/2015/QĐ-TTg ngày 27/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế quản lý tài chính về BHXH, BHYT, BHTN và chi phí quản lý BHXH, BHYT, BHTN; Thông tư số 20/2016/TT-BTC ngày 03/02/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện cơ chế quản lý tài chính về BHXH, BHYT, BHTN và chi phí quản lý BHXH, BHYT, BHTN; Công văn số 1379/BHXH-BT ngày 20/4/2016 của BHXH Việt Nam về việc hướng dẫn tính lãi chậm đóng, truy thu BHXH, BHYT, BHTN và thu BHXH tự nguyện.

Với đối tượng tham gia BHXH tự nguyện

BHXH VN cũng quy định, mức thu nhập tháng người tham gia BHXH tự nguyện lựa chọn để tính mức đóng BHXH tự nguyện cao nhất là 24.200.000 đồng/tháng (1.210.000 đồng/tháng nhân (x) 20 lần).

Với đối tượng tham gia BHYT

Công văn quy định áp dụng mức lương cơ sở 1.210.000 đồng/tháng tính mức đóng BHYT đối với đối tượng chỉ tham gia BHYT.

Đối tượng được ngân sách nhà nước đóng toàn bộ mức đóng BHYT: từ ngày 01/5/2016 mức đóng BHYT tính theo mức lương cơ sở 1.210.000 đồng/tháng. Trường hợp được cấp thẻ BHYT trước ngày 01/5/2016 thì cơ quan BHXH điều chỉnh mức đóng BHYT theo mức lương cơ sở 1.210.000 đồng/tháng từ ngày 01/5/2016.

Đối tượng được ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần mức đóng và người tham gia BHYT theo hộ gia đình từ ngày 01/6/2016: mức đóng BHYT tính theo mức lương cơ sở 1.210.000 đồng/tháng.

15 đối tượng học sinh, sinh viên được miễn học phí

Dân trí Bắt đầu từ năm học 2015 – 2016 đến năm học 2020 – 2021, có 15 đối tượng học sinh, sinh viên được miễn học phí và nhiều đối tượng được giảm học phí từ 50 – 50%.

Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 86/2015/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập cho HS,SV từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 – 2021.

Học sinh nghèo được nhận học bổng hiếu học (Ảnh: minh hoạ)

Học sinh nghèo được nhận học bổng hiếu học (Ảnh: minh hoạ)

15 đối tượng được miễn học phí gồm:

1. Người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29/6/2005, Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16/7/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.

2. Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế.

3. Trẻ em học mẫu giáo và học sinh dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.

Người từ 16 tuổi đến 22 tuổi thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội mà đang học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất.

4. Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc diện hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

5. Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông là con của hạ sĩ quan và binh sĩ, chiến sĩ đang phục vụ có thời hạn trong lực lượng vũ trang nhân dân.

6. Học sinh, sinh viên hệ cử tuyển (kể cả học sinh cử tuyển học nghề nội trú với thời gian đào tạo từ 3 tháng trở lên).

7.Học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, trường dự bị đại học, khoa dự bị đại học.

8. Học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

9. Sinh viên học chuyên ngành Mác - Lê nin và Tư tưởng Hồ Chí Minh.

10. Học sinh, sinh viên, học viên, nghiên cứu sinh các chuyên ngành: Lao, Phong, Tâm thần, Giám định pháp y, Pháp y tâm thần và Giải phẫu bệnh.

11. Học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số rất ít người ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

12. Sinh viên cao đẳng, đại học, học viên cao học, nghiên cứu sinh học các chuyên ngành trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.

13. Người tốt nghiệp trung học cơ sở học tiếp lên trình độ trung cấp.

14. Người học các trình độ trung cấp, cao đẳng, đối với các ngành, nghề khó tuyển sinh nhưng xã hội có nhu cầu theo danh mục do Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp ở Trung ương quy định.

15.Người học các ngành chuyên môn đặc thù đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp.

Những đối tượng được giảm 50 -70% học phí

Các đối tượng được giảm 70% học phí gồm:

- Học sinh, sinh viên học các ngành nghệ thuật truyền thống và đặc thù trong các trường văn hóa - nghệ thuật công lập và ngoài công lập, gồm: Nhạc công kịch hát dân tộc, nhạc công truyền thống Huế, đờn ca tài tử Nam Bộ, diễn viên sân khấu kịch hát, nghệ thuật biểu diễn dân ca, nghệ thuật ca trù, nghệ thuật bài chòi, biểu diễn nhạc cụ truyền thống;

- Học sinh, sinh viên các chuyên ngành nhã nhạc, cung đình, chèo, tuồng, cải lương, múa, xiếc; một số nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đối với giáo dục nghề nghiệp. Danh mục các nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định;

- Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số (không phải là dân tộc thiểu số rất ít người) ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

Các đối tượng được giảm 50% học phí gồm:

- Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên là con cán bộ, công nhân, viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên;

- Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

Công bố kết quả bầu cử và danh sách 85 người trúng cử đại biểu HĐND tỉnh khóa IX, nhiệm kỳ 2016-2021

daklak.gov.vn- Chiều 26/5, Ủy ban Bầu cử (UBBC) tỉnh tổ chức cuộc họp nhằm công bố kết quả sơ bộ về cuộc bầu cử ĐBQH khóa XIV và HĐND các cấp nhiệm kỳ 2016-2021, danh sách những người trúng cử đại biểu HĐND tỉnh khóa IX, nhiệm kỳ 2016-2021. Tham dự cuộc họp có các đồng chí: Êban Y Phu – Bí Thư Tỉnh ủy, Trưởng Ban Chỉ đạo Bầu cử tỉnh; Phạm Minh Tấn – Phó Bí thư Thường trực Tỉnh ủy; Trần Quốc Cường - Ủy viên Trung ương Đảng, Phó Bí thư Tỉnh ủy; Y Biêr Niê – Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND tỉnh, Chủ tịch UBBC tỉnh; Phạm Ngọc Nghị - Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh; Y Khút Niê – Phó Trưởng đoàn ĐBQH tỉnh và các thành viên, tổ giúp việc của UBBC tỉnh.

Quang cảnh cuộc họp

Theo báo cáo của UBBC tỉnh về kết quả bầu cử ĐBQH, số ĐBQH của tỉnh được ấn định là 9 người, số người ứng cử là 15 người, số người trúng cử đại biểu Quốc hội là 9 người. Trong đó có 02 đại biểu là nữ, chiếm 22,2%; 05 đại biểu dân tộc thiểu số, chiếm 55,56%;  01 đại biểu tái cử, chiếm 11,1%.

Về kết quả bầu cử đại biểu HĐND các cấp, đối với bầu cử đại biểu HĐND tỉnh khóa IX, nhiệm kỳ 2016-2021 đã bầu đủ 85 đại biểu trong tổng số 141 người ứng cử. Trong đó có 19 đại biểu là nữ, chiếm 22,35%; 24 đại biểu dân tộc thiểu số, chiếm 28,24%; 4 đại biểu ngoài Đảng, chiếm 4,70%; 5 đại biểu tôn giáo, chiếm 5,88%; 03 đại biểu trẻ tuổi, chiếm 3,53%; 32 đại biểu tái cử, chiếm 37,65%.

Đối với bầu cử đại biểu HĐND cấp huyện, số đại biểu được ấn định là 568 người, số người ứng cử là 947 người, số đại biểu trúng cử là 566 người, số đại biểu còn thiếu là 02 người nhưng không phải bầu thêm vì các đơn vị bầu thiếu đại biểu (huyện Ea Súp và thành phố Buôn Ma Thuột) đã có số người trúng cử đủ 2/3 số đại biểu được bầu theo quy định.

Đối với đại biểu HĐND cấp xã, số đại biểu được ấn định là 5.565 người, số người ứng cử là 9.299 người, số người trúng cử là 5.511 người, số đại biểu còn thiếu là 54 người, trong đó, số đơn vị bầu cử cần bầu thêm là 4 đơn vị gồm: đơn vị bầu cử số 6 (xã Ea Tóh, huyện Krông Năng) ấn định 4 đại biểu, kết quả bầu được 02 đại biểu, chưa đủ 2/3 số đại biểu được bầu; đơn vị bầu cử số 2 (xã Ea Lốp, huyện Ea Súp) ấn định bầu 03 đại biểu, kết quả bầu được 01 đại biểu, chưa đủ 2/3 số đại biểu được bầu; đơn vị bầu cử số 4 (xã Ea Ngai, huyện Krông Búk) ấn định 4 đại biểu, kết quả bầu được 01 đại biểu, chưa đủ 2/3 số đại biểu được bầu; đơn vị bầu cử số 09 (xã Ea Hiao, huyện Ea H’leo) ấn định 4 đại biểu, kết quả bầu được 01 đại biểu, chưa đủ 2/3 số đại biểu được bầu. Nhìn chung, công tác bầu cử trên địa bàn tỉnh được thực hiện đúng quy định, không có khiếu nại, tố cáo liên quan đến công tác bầu cử.

Đồng chí Y Biêr Niê – Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND tỉnh, Chủ tịch UBBC tỉnh phát biểu tại cuộc họp

Tại cuộc họp, UBBC tỉnh cũng đã thông qua Quyết định số 56/QĐ-UBBC, ngày 26/5/2016 về việc công bố danh sách 85 người trúng cử đại biểu HĐND tỉnh khóa IX, nhiệm kỳ 2016-2021.

Dưới đây là danh sách 85 người trúng cử HĐND tỉnh khóa IX, nhiệm kỳ 2016-2021:

STT

Họ và tên

Ngày sinh

Giới tính

Nghề nghiệp, chức vụ

1

TRẦN TUẤN ANH

15/02/1964

Nam

Cán bộ, Ủy viên BCH Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam khóa XI, nhiệm kỳ 2013-2018, TUV, Bí thư Đảng đoàn, Chủ tịch Liên đoàn Lao động tỉnh Đắk Lắk

2

TRƯƠNG HOÀI ANH

1/1/1968

Nam

Cán bộ, Phó Bí thư Huyện ủy, Chủ tịch UBND huyện Krông Năng

3

HUỲNH BÀI

15/7/1965

Nam

Cán bộ, Phó Bí thư Huyện ủy, Chủ tịch UBND huyện Krông Bông

4

BÙI VĂN BANG

25/10/1957

Nam

Cán bộ, Phó Chủ tịch Thường trực Hội Cựu chiến binh tỉnh Đắk Lắk

5

Y BANG HĐƠK

20/4/1962

Nam

Cán bộ, Phó Bí thư Huyện ủy, Chủ tịch UBND huyện Lắk

6

Y BIÊR NIÊ

20/6/1963

Nam

Cán bộ, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND tỉnh

7

Y BION NIÊ

30/8/1978

Nam

Cán bộ, Phó Bí thư huyện ủy Krông Năng

8

H' BLĂ MLÔ

14/4/1971

Nữ

Cán bộ, UV BTV Thị ủy, Trưởng Ban Tổ chức Thị ủy Buôn Hồ

9

NGUYỄN THỊ CẨM

01/01/1972

Nữ

Chủ tịch Hội đồng thành viên trung tâm thương mại Ea Kar - Siêu thị Vmart

10

TRẦN VĨNH CẢNH

10/10/1960

Nam

Cán bộ, UV BTV Tỉnh ủy, Phó Chủ tịch HĐND tỉnh

11

VÕ VĂN CẢNH

01/10/1966

Nam

Cán bộ, Tỉnh ủy viên, Bí thư Huyện ủy M'Drắk

12

TRẦN VĂN CHÂU

20/02/1976

Nam

Cán bộ, Thành ủy viên thành phố BMT, Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch HĐND phường Tân Lợi, TP Buôn Ma Thuột

13

TRƯƠNG VĂN CHỈ

2/3/1962

Nam

Cán bộ, Phó Bí thư Huyện ủy, Chủ tịch UBND huyện  Cư M'gar

14

NGUYỄN NĂNG CHUNG

05/9/1962

Nam

Cán bộ, Phó Bí thư huyện ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Cư Kuin

15

NGUYỄN XUÂN ĐÁ

02/02/1975

Nam

Giám đốc Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị thị xã Buôn Hồ

16

Y DEC H' ĐƠK

15/10/1959

Nam

Cán bộ, Ủy viên TWMTTQ Việt Nam, UV BTV Tỉnh ủy, Chủ tịch UBMTTQVN tỉnh

17

NGUYỄN VĂN ĐÔNG

01/8/1962

Nam

Cán bộ, Phó Bí thư Huyện ủy, Chủ tịch UBND huyện Ea Súp

18

LÊ THÁI DŨNG

20/12/1962

Nam

Cán bộ, Tỉnh ủy viên, Bí thư Huyện ủy Cư Kuin

19

KIỀU THANH DŨNG

29/12/1961

Nam

Cán bộ, TUV, Bí thư huyện ủy, Chủ tịch HĐND huyện Ea Kar

20

NGUYỄN THÀNH DŨNG

15/5/1969

Nam

Cán bộ, TUV, Bí thư huyện ủy, Chủ tịch HĐND huyện Krông Pắc

21

NGUYỄN HOÀI DƯƠNG

05/5/1965

Nam

Công chức, TUV,  Bí thư Đảng ủy Sở, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

22

TỪ THÁI GIANG

15/01/1975

Nam

Công chức, TUV, Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Đắk Lắk

23

NGUYỄN HOÀNG GIANG

06/9/1974

Nam

Cán bộ, TUV, Bí thư huyện ủy Ea Súp

24

Y GIANG GRY NIÊ KNƠNG

18/5/1974

Nam

Cán bộ, TUV, Bí thư Huyện ủy Krông Ana

25

BÙI THỊ HÀ GIANG

26/7/1979

Nữ

Phó Bí thư Đảng ủy - Chủ nhiệm UBKT Đảng ủy cơ quan chính quyền
Cán bộ, Ủy viên Ban Thường vụ Huyện ủy Ea H'leo, Phó Chủ tịch  HĐND huyện Ea H'leo

26

ĐINH XUÂN HÀ

06/01/1966

Nam

Công chức, TUV, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư

27

NGUYỄN TUẤN HÀ

16/3/1965

Nam

Cán bộ, Tỉnh ủy viên,  Phó Chủ tịch UBND tỉnh

28

NGUYỄN VĂN HÀ

05/10/1966

Nam

Cán bộ, Phó Bí thư Huyện ủy, Bí thư Đảng ủy cơ quan chính quyền huyện Ea Kar, Chủ tịch UBND huyện Ea Kar, tỉnh Đắk Lắk

29

NGUYỄN THƯỢNG HẢI

31/12/1972

Nam

Cán bộ, Tỉnh Ủy viên, Bí thư huyện ủy Cư M'gar

30

LÊ VĂN HẢI

18/10/1966

Nam

Đại tá, TUV, Chính ủy Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Đắk Lắk

31

PHẠM HÁT

10/02/1963

Nam

Cán bộ, Trưởng ban Pháp chế của HĐND tỉnh

32

LÊ ĐÌNH HIỀN

14/4/1964

Nam

Phó Chủ tịch Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh Đắk Lắk; Tổng Giám đốc Công ty TNHH Hoàng Việt

33

NGUYỄN THANH HIỆP

05/12/1964

Nam

Cán bộ, Tỉnh Ủy viên, Ủy viên Thường trực HĐND tỉnh Đắk Lắk

34

NGÔ TRUNG HIẾU

19/7/1976

Nam

Cán bộ, UV BTV Thị ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân thị xã Buôn Hồ
Bí thư Đảng bộ cơ quan chính quyền thị xã Buôn Hồ

35

PHẠM THỊ PHƯƠNG HOA

20/8/1980

Nữ

Công chức, Phó Trưởng phòng Xây dựng và Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật Sở Tư pháp

36

H' KIM HOA BYĂ

14/4/1970

Nữ

Cán bộ, UV BTV Tỉnh ủy - Trưởng Ban Dân vận Tỉnh ủy

37

HUỲNH THỊ CHIẾN HÒA

18/4/1973

Nữ

Cán bộ, UV BTV Tỉnh ủy, Trưởng Ban Tuyên giáo tỉnh ủy

38

HOÀNG SỸ HÙNG

28/02/1962

Nam

Cán bộ, Phó Bí thư Thường trực Huyện ủy, Chủ tịch HĐND huyện Krông Búk

39

TRẦN PHÚ HÙNG

25/01/1968

Nam

Cán bộ, TUV, Bí thư huyện ủy Krông Năng
Chủ tịch HĐND huyện Krông Năng

40

NGUYỄN ĐÌNH HÙNG (ĐẠI ĐỨC THÍCH GIÁC NGỘ)

10/9/1976

Nam

Trụ trì chùa Thăng thạnh Tu sĩ, Phó Ban Trị sự Tỉnh hội Phật giáo tỉnh Đắk Lắk
Trưởng ban trị sự huyện

41

ĐỖ QUỐC HƯƠNG

02/01/1964

Nam

Cán bộ, Bí thư Huyện ủy, Chủ tịch HĐND huyện Lắk

42

PHAN KHÁN
(TT THÍCH CHÂU QUANG)

01/3/1951

Nam

Ủy viên HĐTS phật giáo Việt Nam, Trưởng ban TS Phật giáo tỉnh Đắk Lắk

43

HÒA QUANG KHIÊM

10/8/1962

Nam

Cán bộ, Phó bí thư huyện ủy, Chủ tịch UBND huyện M'Drắk

44

PHẠM ĐĂNG KHOA

20/7/1963

Nam

Công chức, TUV, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo

45

RALAN TRƯƠNG THỊ ÁNH KIM

15/5/1967

Nữ

Công chức, Phó Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Buôn Ma Thuột

46

H' KIM RƠ CHĂM

16/11/1979

Nữ

Cán bộ, Ủy viên Ban Thường vụ huyện ủy, Chủ tịch HĐND huyện Krông Bông

47

MỤC SƯ  Y KY ÊBAN

06/12/1944

Nam

Mục sư, Quản nhiệm Hội Tin lành xã Ea Tul, huyện Cư M'gar

48

NGÔ SỸ KỶ

09/12/1964

Nam

Cán bộ, UV BTV Huyện ủy, Bí thư Đảng bộ cơ quan Đảng, đoàn thể Huyện, Trưởng Ban Tuyên giáo Huyện ủy, kiêm Trưởng Ban Kinh tế - Xã hội, HĐND huyện Buôn Đôn

49

NAY PHI LA

16/8/1969

Nam

Cán bộ, Phó Bí thư Thành ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột

50

H' LER Ê BAN

30/9/1975

Nữ

Cán bộ, Phó Chủ tịch HĐND huyện Cư Kuin

51

H'LIM NIÊ

08/01/1970

Nữ

Công chức, Tỉnh Ủy viên, Giám đốc Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch

52

PHAN XUÂN LĨNH

10/8/1961

Nam

Cán bộ, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm Tỉnh ủy

53

TRẦN THỊ LOAN

10/10/1966

Nữ

Cán bộ, UV BTV Huyện ủy, Trưởng Ban Dân vận Huyện ủy Cư M'gar

54

NGUYỄN KHẮC LONG

23/11/1976

Nam

Công chức, UV BTV Thành ủy, Trưởng Ban Tuyên giáo Thành ủy Buôn Ma Thuột

55

LÊ THĂNG LONG

10/8/1962

Nam

Cán bộ, Phó bí thư Huyện ủy, Chủ tịch UBND huyện Ea H'leo

56

VŨ VĂN MỸ

15/10/1963

Nam

Cán bộ, Phó Bí thư Huyện ủy, Bí thư Đảng ủy cơ quan chính quyền Chủ tịch UBND huyện Krông Búk

57

H' NAN BYĂ

14/6/1985

Nữ

Cán bộ, Phó Bí thư huyện đoàn Ea Kar

58

Y NEM BUÔN KRÔNG

06/10/1970

Nam

Cán bộ, Phó Bí thư huyện ủy  - Chủ tịch HĐND huyện Krông Ana

59

PHẠM NGỌC NGHỊ

05/5/1965

Nam

Cán bộ, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh Đắk Lắk

60

LÊ KHÔI NGUYÊN

30/01/1965

Nam

Cán bộ, Chủ tịch Hội Văn học nghệ thuật Đắk Lắk, quyền Tổng biên tập tạp chí Chư Yang Sin

61

NGUYỄN THỊ MINH NGUYỆT

02/6/1974

Nữ

Công chức, Trưởng phòng Tư pháp thành phố Buôn Ma Thuột

62

NGUYỄN THỊ THU NGUYỆT

25/9/1972

Nữ

Cán bộ, TUV, Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh Đắk Lắk

63

Y NHUÂN BYĂ

30/11/1979

Nam

Cán bộ, Tỉnh ủy viên, Bí thư Tỉnh đoàn
UV BTV TW Đoàn

64

BUÔN KRÔNG TUYẾT  NHUNG

10/12/1969

Nữ

Viên chức, Phó Giám đốcTrung tâm KHXH&NV Tây Nguyên; Trưởng Bộ môn Văn học Trường Đại học Tây Nguyên

65

NGUYỄN NGỌC NHỮNG

15/6/1964

Nam

Cán bộ, Trưởng Ban Kinh tế và Ngân sách của HĐND tỉnh

66

Y SUÔN BYĂ

20/6/1965

Nam

Cán bộ, Phó bí thư Huyện ủy, Chủ tịch UBND huyện Krông Pắc

67

TÔ THỊ TÂM

19/02/1972

Nữ

Công chức, Phó Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

68

PHẠM MINH TẤN

09/5/1963

Nam

Cán bộ, Phó Bí thư Thường trực Tỉnh ủy

69

TRƯƠNG CÔNG THÁI

07/5/1969

Nam

Cán bộ, Phó Bí thư Thành ủy, Chủ tịch UBND thành phố  Buôn Ma Thuột

70

PHẠM MINH THẮNG

04/7/1961

Nam

Đại tá, Phó Giám đốc Công an tỉnh

71

BÙI THỊ PHƯƠNG THẢO

02/8/1981

Nữ

Công chức, Phó Trưởng phòng LĐTB&XH thành phố Buôn Ma Thuột

72

Y SI THẮT KSƠR

12/9/1966

Nam

Cán bộ, UV BTV Huyện ủy, Bí thư Đảng bộ cơ quan chính quyền huyện, Phó Chủ tịch UBND huyện

73

PHAN THỊ NHƯ THỦY

28/3/1968

Nữ

Công chức, Phó Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh

74

YA TOAN ÊNUÔL

06/08/1970

Nam

Cán bộ, Phó Bí thư huyện ủy Ea H'leo

75

NGUYỄN VĂN TOÀN

05/07/1978

Nam

Công chức, Trưởng Phòng Công tác HĐND tỉnh

76

HỒ SỸ TRUNG

14/11/1969

Nam

Cán bộ, Tổng Giám đốc Công ty TNHH MTV cà phê Phước An

77

NGUYỄN VĂN TƯ

14/10/1961

Nam

Cán bộ, TUV, Bí thư Đảng đoàn, Chủ tịch Hội Nông dân tỉnh Đắk Lắk

78

TỐNG ANH TUẤN

11/5/1965

Nam

Phó Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh Đắk Lắk

79

DƯƠNG VĂN TUỆ

16/4/1942

Nam

Phó Chủ tịch thường trực, kiêm Tổng thư ký Ủy ban Đoàn kết Công giáo tỉnh Đắk Lắk

80

PHAN THANH TÙNG

28/3/1982

Nam

Cán bộ, Ủy viên Thường trực Ủy ban MTTQVN thành phố Buôn Ma Thuột

81

LÊ THANH VÂN

9/2/1961

Nam

Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Ong mật Đắk Lắk

82

NGUYỄN THIÊN VĂN

15/11/1973

Nam

Công chức, Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã tỉnh Đắk Lắk

83

NGUYỄN ĐÌNH VIÊN

31/12/1972

Nam

Công chức, Bí thư Chi bộ cơ sở, Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh Đắk Lắk

84

Y VINH TƠR

16/8/1976

Nam

Cán bộ, TUV, Bí thư Thị ủy Buôn Hồ

85

H'YIM K’ĐOH

1/1/1973

Nữ

Cán bộ, Tỉnh ủy viên, Phó Chủ tịch UBND tỉnh

 

Bộ Chính trị điều động, phân công 7 Ủy viên Trung ương

(Chinhphu.vn) – Vừa qua, một số cơ quan Trung ương, địa phương đã tổ chức triển khai các quyết định của Bộ Chính trị về việc điều động, phân công nhiệm vụ mới đối với 7 đồng chí Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên dự khuyết Trung ương Đảng.

Đồng chí Trần Thanh Mẫn. Ảnh Daidoanket.vn

Sáng 3/10, Hội nghị Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam lần thứ III (khóa VIII) đã diễn ra tại Hà Nội. Tại Hội nghị, đồng chí Nguyễn Ngọc Lâm, Phó trưởng ban Ban Tổ chức Trung ương Đảng thông báo ý kiến của Bộ Chính trị về việc điều động phân công và giới thiệu đồng chí Trần Thanh Mẫn, Ủy viên Trung ương Đảng, nguyên Bí thư Thành ủy thành phố Cần Thơ hiệp thương cử giữ chức vụ Phó chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, chỉ định tham gia Đảng đoàn Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

Với 100% đại biểu nhất trí, Hội nghị đã thông qua Nghị quyết Hội nghị lần thứ III Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; thống nhất hiệp thương cử đồng chí Trần Thanh Mẫn, Ủy viên Trung ương Đảng, Bí thư thành ủy thành phố Cần Thơ làm Phó Chủ tịch chuyên trách Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (khóa VIII).

Ngày 2/10, Tỉnh ủy Bạc Liêu đã triển khai Quyết định số 1970 của Bộ Chính trị về việc điều động và phân công nhiệm vụ mới đối với đồng chí Võ Văn Dũng, Ủy viên Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Hội đồng Nhân dân tỉnh Bạc Liêu. Theo quyết định, đồng chí Võ Văn Dũng về nhận nhiệm vụ Phó Trưởng Ban Nội chính Trung ương.


Cùng ngày, Ban Thường vụ Tỉnh ủy An Giang đã tổ chức hội nghị Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh để Trung ương trao quyết định về công tác cán bộ. Theo đó, Bộ Chính trị quyết định điều động, phân công đồng chí Phan Văn Sáu, Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy An Giang (khóa IX) giữ chức Phó Trưởng Ban Kinh tế Trung ương.

Ngày 29/9, Ban Chỉ đạo Tây Bắc tổ chức công bố quyết định của Bộ Chính trị phân công đồng chí Hầu A Lềnh, Ủy viên dự khuyết Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Phó Bí thư Tỉnh ủy Lào Cai làm Phó Trưởng Ban Chỉ đạo Tây Bắc.

Ngày 28/9 Bộ Khoa học và Công nghệ đã tổ chức Hội nghị cán bộ chủ chốt công bố Quyết định của Bộ Chính trị về điều động, phân công và bổ nhiệm cán bộ. Theo Quyết định số 1966-QĐNS/TW về điều động, phân công Ủy viên Trung ương Đảng, đồng chí Chu Ngọc Anh, Ủy viên dự khuyết Trung ương Đảng, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ thôi giữ chức Phó Bí thư Tỉnh ủy, thôi tham gia Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Tỉnh ủy Phú Thọ nhiệm kỳ 2010-2015 để tham gia Ban cán sự Đảng Bộ Khoa học và Công nghệ, giữ chức Thứ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

Ngày 24/9, Ban Chỉ đạo Tây Nguyên đã tổ chức lễ trao Quyết định của Bộ Chính trị về việc điều động, phân công Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng về nhận nhiệm vụ mới tại Ban Chỉ đạo Tây Nguyên. Theo Quyết định số 1987–QĐNS/TW, đồng chí Niê Thuật, Ủy viên Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Hội đồng Nhân dân tỉnh Đắk Lắk, nay thôi giữ chức Bí thư Tỉnh ủy, thôi tham gia Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Tỉnh ủy Đắk Lắk nhiệm kỳ 2010-2015 để giữ chức Phó Trưởng Ban Chỉ đạo Tây Nguyên.

Ngày 21/9, Ban Thường vụ Tỉnh ủy Hưng Yên tổ chức hội nghị công bố Quyết định của Bộ Chính trị về việc điều động, phân công Ủy viên BCH Trung ương Đảng. Theo quyết định, đồng chí Nguyễn Văn Thông thôi giữ chức Bí thư Tỉnh ủy, thôi tham gia Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, Ban Thường vụ Tỉnh ủy Hưng Yên nhiệm kỳ 2010-2015 để giữ chức Phó Trưởng Ban Nội chính Trung ương. 

Đức Bình (tổng hợp)

Additional information